The poet looks ahead to the time when the youth will have aged, and uses this as an argument to urge him to waste no time, and to have a child who will replicate his father and preserve his beauty. The imagery of ageing used is that of siege warfare, forty winters being the besieging army, which digs trenches in the fields before the threatened city. The trenches correspond to the furrows and lines which will mark the young man's forehead as he ages. He is urged not to throw away all his beauty by devoting himself to self-pleasure, but to have children, thus satisfying the world, and Nature, which will keep an account of what he does with his life.
Nhà thơ nhìn về phía trước thời gian khi tuổi trẻ sẽ già đi và dùng diều này như một suy luận để thúc đẩy anh đừng lãng phí thời gian, và có một đứa trẻ để sao chép và bảo tồn vẻ đẹp của anh. Hình ảnh của việc già đi được dùng như một cuộc chiến vây hãm, 40 mùa đông là đội quân bủa vây, mà đào những rãnh hào trên những cánh đồng trước thành phố bị đe dọa. Những rãnh hào tương ứng với những rãnh ruộng và những đường nhăn sẽ in vào trán người thanh niên ngay khi anh ta già. Anh ta được nài là đừng vứt bỏ tất cả vẻ đẹp của anh bằng việc dâng mình cho sự tận hưởng riêng, mà có con trẻ, do đó làm thoả mãn thế giới, và Tự nhiên, cái sẽ giữ một lý do cho những gì anh ta đã làm với cuộc đời mình.
1.When forty winters shall besiege thy brow,
Khi bốn mươi mùa đông sẽ bủa vây trán ngươi,
2. And dig deep trenches in thy beauty's field,
Và đào những rãnh sâu trên cánh đồng vẻ đẹp ngươi,
3. Thy youth's proud livery so gazed on now,
Chế phục tự hào của tuổi trẻ ngươi được chú mục lúc này,
4. Will be a totter'd weed of small worth held:
Sẽ là một bộ cánh rách rưới ít giá trị được giữ:
5. Then being asked, where all thy beauty lies,
Khi đó được hỏi, đâu là nơi mọi vẻ đẹp của ngươi nằm lại,
6. Where all the treasure of thy lusty days;
Đâu là nơi mọi châu báu của những ngày cường tráng của ngươi;
7. To say, within thine own deep sunken eyes,
Đáp rằng, trong đôi mắt trũng sâu của riêng ngươi,
8. Were an all-eating shame, and thriftless praise.
Là một nỗi xấu hổ ăn cạn, và sự ngợi ca vô ích.
9. How much more praise deserv'd thy beauty's use,
Bao nhiêu ngợi ca cho đáng sự sử dụng vẻ đẹp của ngươi,
10. If thou couldst answer 'This fair child of mine
Nếu ngươi có thể đáp rằng 'Đứa trẻ đẹp đẽ này của tôi
11. Shall sum my count, and make my old excuse,'
Sẽ tính kết quả của tôi, và làm ra sự bào chữa tuổi già của tôi,'
12. Proving his beauty by succession thine!
Chứng minh vẻ đẹp của anh ta là thành công của ngươi
13. This were to be new made when thou art old,
Điều này là sự làm mới khi ngươi già
14. And see thy blood warm when thou feel'st it cold.
Và thấy máu của ngươi ấm áp khi ngươi cảm thấy nó lạnh đi.
* Link Sonnets (Explained) Book
* http://www.shakespeares-sonnets.com/iicomm.htm
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét