Hiển thị các bài đăng có nhãn 03-word. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn 03-word. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 9 tháng 7, 2010

Công danh



"Có trung hiếu nên đứng trong trời đất,
Không công danh thời nát với cỏ cây,
Chí tang bồng hồ thỉ dạ nào khuây..."

- Phận sự làm trai (1)


"Đã mang thân ở trong trời đất,
Phải có danh gì với núi sông.
Nợ sách đèn đem nghiên bút trả xong,
Cầu xe ngựa lúc đi về mới tỏ..."

- Nợ tang bồng (2)


"Nhập thế cục bất khả vô công nghiệp,
Xuất mẫu hoài tiện thị hữu quân thân.
Mà chữ danh liền với chữ thân,
Thân đã có ắt danh âu phải có."

- Nghĩa người đời


"Có từng gian hiểm mình càng trí
Song lắm phong trần lụy cũng sâu
Năm ấy đã qua thời chả lại
Giống kia có muộn mới còn lâu..."

- Muộn thành đạt
=================================

(1) Tang: Cây dâu. Bồng: cỏ bồng. Hồ: cây cung. Thỉ: mũi tên.

Tang bồng hồ thỉ là cây cung bằng cây dâu, mũi tên bằng cỏ bồng. Theo Kinh Lễ, khi nhà vua sanh hoàng tử (con trai), quan coi việc lấy cây cung bằng cây dâu và 6 mũi tên bằng cỏ bồng, bắn ra bốn hướng (Đông, Tây, Nam, Bắc) rồi bắn lên trời một mũi, bắn xuống đất một mũi, ngụ ý nói rằng: người con trai lớn lên có chí khí ở bốn phương, tung hoành ngang dọc trong Trời Đất.

Tang bồng hồ thỉ là chí khí nam nhi, vẫy vùng ngang dọc trong Trời Đất.



(2) Chữ vũ trụ trong bài hát nói này dường như đồng nghĩa với chữ trời đất, thế nên câu mở đầu có nghĩa là trong trời đất này mọi việc đều là phận sự của kẻ sĩ. Chẳng có công danh thì hỏi đứng giữa cõi trần này làm chi. Chí cung tên chót hẹn với non sông, theo đạo Nho là phải trung vói vua hiếu với cha. Đã mang thân sống trong trời đất này, phải có danh với núi sông. Là nhà Nho là mang nợ sách đèn, và vì thế phải trang trải bằng nghiên bút. Tác giả chợt nhớ đến truyện người Tư Mã Tương Như, người đời Hán bên Trung Quốc, vào kinh đô tìm công danh có thề rằng:

Bất thừa xa mã bất hoàn quá thử kiều. (Bất thừa cao xa tứ mã, bất phục quá thử kiều.)

Nghĩa là: Nếu không ngồi xe ngựa không về qua cầu này.


Đọc tiếp →

Thứ Năm, 4 tháng 3, 2010

Thou, thee, thy, thine

.
Một Đêm Trong Sáng

ĐÂY là thời điểm của ngươi, TÂM HỒN ơi,
chuyến bay thảnh thơi của ngươi vào trong chốn không lời,

Rời xa sách vở, rời xa nghệ thuật,
ngày được xoá, bài học được làm xong,

Hãy tự mình hiện lên đầy vẹn, lặng yên,
chú mục, trầm tư những chủ đề ngươi yêu nhất.

Đêm, giấc ngủ, cái chết và những vì sao.

----------------------------------
A Clear Midnight

THIS is thy hour O Soul, thy free flight into the wordless,
Away from books, away from art, the day erased, the lesson done,
Thee fully forth emerging, silent, gazing, pondering the themes thou
lovest best.
Night, sleep, death and the stars.

Walt Whitman

-----------------------------
From guest gershon hepner (contact)
NIGHT, SLEEP, STARS AND DEATH

The hour of the soul, said Walt,
away from books, is based on themes
no poet worth his salt can fault.
The first is night, the source of dreams,
the second sleep, where dreams are made,
the third the stars to which dreams reach
the last and fourth, don't be afraid,
is death, which can't the rest impeach,
because it cannot be enjoyed,
experienced only once the soul
has fled, and therefore in its void
is ludicrous as grand guignol.

Inspired by a poem by Walt Whitman which was one of the many that were discuss by Michael Silverblatt's guests on KCRW this afternoon.

http://oldpoetry.com/opoem/2415-Walt-Whitman-A-Clear-Midnight
-----------------------------
'Thou' corresponds to 'I/you/he/she'. (Nominative)
'Thee' corresponds to 'me/you/him/her'. (Accusative)
'Thy' corresponds to 'my/your/his/her'. (Possessive)
'Thine' -- 'mine/yours/his/hers'.

It's an archaic form, and its status was similar to the French vous/tu. At one time, it was the formal form, but became the familiar form around Shakespeare's time.

As for the archaic plural form...

Nominative / Accusative / Possessive
Ye (or you) / you / your, yours

http://www.englishforums.com/English/WhatsThouTheeMean/mqkx/post.htm
----------------
"Thee" means "you" (complement), "thou" is "you" (subject), and "thy" is "your".

----------------------
These are all words used in old English.

Thou - You (Subject)

Thy - Your

Thee - You (object)

Concerning Thy there's also Thine. Thy was used before consonat sounds and Thine before vowel sounds.

verbs when used with THOU modify as they do now in the 3rd person singular. And also the 3rd person singular form was diferent.

Examples:

Thou art (You are)
Thou couldst (you could)
Thou wilt (you will)
Thou bingest (you bring)
THou shalt (you shall)

Concerning the 3rd peson singular we have:

He cometh (he comes)
She doth, hath (she does, has)

These are very common in old literature. Nowadays it's really rarely used.

------------------------
http://answers.yahoo.com/question/index?qid=20080422062358AA1s0dg

http://en.wikipedia.org/wiki/Thou#cite_note-10
Đọc tiếp →

Thứ Bảy, 27 tháng 2, 2010

4 laws of Descartes




[The law of evidentness]

The first was never to accept anything for true which I did not clearly know to be such; that is to say, carefully to avoid precipitancy and prejudice, and to comprise nothing more in my judgement than what was presented to my mind so clearly and distinctly as to exclude all ground of doubt.

Thứ nhất đã là phải không bao giờ chấp nhận bất kỳ thứ gì là đúng mà tôi đã không biết một cách rõ ràng như vậy; tức là nói rằng, cẩn thận tránh sự hấp tấp và định kiến, và bao hàm không thứ gì trong phán đoán của tôi hơn thứ đã hiện ra với tâm trí tôi một cách rõ ràng và rành mạch như thể loại bỏ tất cả sở cứ của sự nghi ngờ.

[The law of analysis]

The second, to divide each of the difficulties under examination into as many parts as possible, and as might be necessary for its adequate solution.

Thứ hai, để phân chia mỗi sự khó khăn trong khi khảo sát thành nhiều phần như có thể, và như có lẽ là tất yếu để có giải pháp thỏa đáng của nó.

[The law of order]

The third, to conduct my thoughts in such order that, by commencing with objects the simplest and easiest to know, I might ascend by little and little, and, as it were, step by step, to the knowledge of the more complex; assigning in thought a certain order even to those objects which in their own nature do not stand in a relation of antecedence and sequence.

Thứ ba, để dẫn dắt những suy nghĩ của tôi theo một trật tự mà, bằng cách bắt đầu với những đối tượng đơn giản nhất và dễ nhất để biết, tôi có lẽ tiến lên từng chút một, và, hầu như là thế, từng bước một, cho tới cái biết của những thứ phức tạp hơn; định ra trong tư duy một trật tự nào đó thậm chí với những đối tượng mà trong bản tính riêng của chúng không ở trong một mối quan hệ ưu tiên và liên tục.

[The law of generalization]

And the last, in every case to make enumerations so complete, and reviews so general, that I might be assured that nothing was omitted.

Và thứ cuối cùng, trong mỗi ca để làm ra những sự liệt kê đầy đủ và những sự xem lại tổng quát đến mức mà tôi có lẽ chắc rằng không thứ gì đã bị bỏ sót.

---------------------
* Puzzle:

01. Synonyms: evident, manifest, patent, distinct, obvious, apparent, plain, clear

mean readily perceived or apprehended.

evident implies presence of visible signs that lead one to a definite conclusion .
[ hiển nhiên]

manifest implies an external display so evident that little or no inference is required .
[ hiển hiện]

patent applies to a cause, effect, or significant feature that is clear and unmistakable once attention has been directed to it .
[minh xác?]

distinct implies such sharpness of outline or definition that no unusual effort to see or hear or comprehend is required .
[rành mạch, phân minh, rạch ròi?]

obvious implies such ease in discovering that it often suggests conspicuousness or little need for perspicacity in the observer .
[dễ thấy]

apparent is very close to evident except that it may imply more conscious exercise of inference .
[biểu kiến/hiển hiện]

plain suggests lack of intricacy, complexity, or elaboration .
[rõ rệt]

clear implies an absence of anything that confuses the mind or obscures the pattern .
[rõ ràng]

self-evident
[hiển nhiên tự thân/tự minh]


02. The difference between relation and correlation.

Relation may include causation, correlation, convariance, contravariance...

Correlation is two-directions relation; causation is one-direction one.

Đọc tiếp →

Thứ Hai, 8 tháng 2, 2010

Cảm tưởng, Ý tưởng, Cảm Xúc... etc

.

Emotion is more similar to conscious thought than feelings are to conscious thought. Although emotion and feeling can be described as unconscious thought, one of them is going to be more similar to conscious thought. Feelings are more like sensations, when you touch something you get a feeling. Therefore feelings are faster than emotions and thought, because when you touch something there is a slight delay before you can think of something about it (thought), or feel something deeply about it (emotion). Emotion is therefore just unconscious thought. Actually it would better be described as unconscious feeling (so a feeling is like a conscious emotion because you can "feel" it better and easier but emotion is a deeper, more unconscious experience similar to unconscious thought, but emotions are also more similar to conscious thought because thought is a deep experience while feelings are intense or shallow, but not deep).

...


1. Emotion and Logic2. Thoughts
3. Emotions and Feelings and the Difference Between them
4. Emotions are Dulled Feelings
5. Emotions and Feelings are Broad Thoughts
6. Emotion Vs. Logic
7. Life Occurs In Sharp Spikes
8. Angry, Upset, and Depressed?
9. Emotion Is a Combination of Feeling and Thought
10. Intentions
11. An Overly Optimistic Attitude towards Life Leads to a Dulling of Emotion
12. Smaller Emotions Follow Brief, Intense Emotions
13. Visual Learning
14. Consciousness
15. Curing Depression
16. Concentration and Emotions are Important Factors in Intelligence



* Link
Đọc tiếp →

Thứ Sáu, 5 tháng 2, 2010

Border of philosophy?

What is your answer to the question of the border of philosophy?

Lizbethrose: I'll start by asking you to define 'border' (which I know wasn't your word, but you tacitly agreed with it in your response to the op.) Do you mean 'border' or 'boundary?' I really don't like responding to a question with a question, Socratic though it may be, but I do think your answer to my question has a great deal to do with the meaning of your question.

'Border' and 'boundary' in one definition have similar meanings, both of which imply limitation of some sort. You say that Philosophy is a system of thought, limited, or 'bordered,' by reason. I understand your position, but I think it's sausage.

If thought is 'limited' by a system, (beyond the way our language 'systemizes' our thoughts) there would be no original, innovative thinking. If reason, as a border or boundary to thought, limited thought, there would be no original, innovative thinking.

You posit that A=A and start your logical train from there. To do so, you must first accept that A is true. To do that, you must first convince your readership that A is true.

See how it can become very circular--logically?

So, to finally answer your question--"whew"--(that's trying to shake off the 'sweat of my brow')--There in no 'border' to philosophy. In my opinion, of course.

Philosophy, in a lot of ways, is metacognition--thinking about how we think


http://www.thoughts.com/forums/showthread.php?t=29378&page=6
Đọc tiếp →

Chủ Nhật, 31 tháng 1, 2010

Dao cạo của Occam

William Ockham được ghi nhớ như một nhà duy danh lớn nhưng danh tiếng của ông như một nhà logic vĩ đại thì dựa trên một châm ngôn được quy cho ông và được biết với cái tên Lưỡi Dao Cạo Occam: Entia non sunt multiplicanda praeter necessitatem hay “Những thực thể không nên sinh đẻ một cách không cần thiết.” Thuật ngữ dao cạo chỉ hành động cạo bỏ những giả định không cần thiết để có sự giải thích đơn giản nhất. Không nghi ngờ châm ngôn nàychính là đại diện cho khuyng hướng tổng quát trong triết học của Occam, nhưng nó đã không được tìm thấy trong bất cứ tác phẩm nào của ông ta cho tới nay. Phát ngôn chính thức gần nhất của ông dường như là Numquam ponenda est pluralitas sine necessitate [Cái nhiều phải không bao giờ được ấn định thiếu đi tính cần thiết], phát ngôn ở trong tác phẩm thần học có tựa Những câu văn của Peter Lombard.


Karl Popper

Karl Popper kết luận rằng một sự ưu tiến cho những lý thuyết đơn giản không cần viện dẫn tới sự xem xét về thực hành hay mỹ học. Ưu tiên của chúng ta cho sự đơn giản có lẽ được biện minh bởi tiêu chí thử sai của ông ta: Chúng ta ưa thích những lý thuyết đơn giản hơn so với những lý thuyết phức tạp hơn “bởi vì nội dung theo kinh nghiệm của chúng lớn hơn, và bởi vì chúng có thể kiểm chứng tốt hơn” (Popper 1992). Trong cách nói khác, một lý thuyết đơn giản áp dụng cho nhiều trường hợp hơn một thứ phức tạp, và theo đó là có thể kiểm sai dễ dàng hơn.


Biến thể

Nguyên tắc này được trích dẫn thường xuyên nhất là Entia non sunt multiplicanda praeter necessitatem, hay “Những thực thể không nên đẻ vượt quá sự cần thiết”, nhưng câu văn này được viết bởi những tác giả gần đây và không được tìm thấy trong các tài liệu đang hiện hành của Ockham. Nó cũng áp dụng cho non est ponenda pluritas sine necessitate,, mà dịch nghĩa đen sang Anh ngữ như là “Những cái đa số phải không được ấn định thiếu đi tính cần thiết”. Nó đã khơi gợi nhiều thành ngữ bao gồm “tính keo kiệt của những định đề”, “nguyên lý của tính đơn giản”, “nguyên lý KISS” (Keep It Simple, Stupid).

Leonardo da Vinci (1452–1519) sống sau thời của Ockham, đã có một biến thể của của Dao cạo Occam. Biến thể của ông đã bỏ qua nhu cầu có sự tinh tế bằng cách coi nó ngang bằng sự đơn giản:

Đơn giản là sự tinh tế tối thượng.

Một trích dẫn khác được quy cho Albert Einstein:

Làm mọi thứ đơn giản như có thể, nhưng không đơn giản hơn.

Phiên bản của Newton:”Ta phải chấp nhận những nguyên nhân của sự vật trong tự nhiên không nhiều hơn là những thứ đều đúng và đủ để giải thích sự xuất hiện của chúng.”

Lưỡi dao cạo của Occam hiện nay thường được phát biểu như sau:

Với hai lý thuyết hay cách giải thích tương đương, mọi thứ khác ngang bằng, thì cái đơn giản hơn được ưu tiên.


Chống dao cạo

Trong khi không phủ nhận một cách nghiêm chỉnh ý niệm Dao cạo là “sự giải thích đơn giản nhất luôn là tốt nhất” ((những thứ khác đang ngang bằng), một hệ luận đảo chiều là “cách giải thích tốt nhất không luôn là cái cái đơn giản nhất” được phát biểu khá rõ bởi nhân vật của Conan Doyle, Sherlock Holmes, trong The Sign of the Four, đặc biệt trong trích dẫn nổi tiếng sau: “Khi anh đã loại bỏ cái không thể, bất kỳ thứ gì còn lại, dù không chắc, phải là sự thật.”



Puzzle

01. Simplicity, Complexity, Sophistication?
(Phức tạp - đơn giản - trong sáng ; thô sơ - rối rắm - mù mờ)

02. Possible, Plausible, Probable, Proven, Likely,.. etc?


(http://robertphilen.blogspot.com/2007/10/possible-plausible-probable-proven.html)


Link

http://en.wikipedia.org/wiki/Occam%27s_razor
Đọc tiếp →

Thứ Tư, 20 tháng 1, 2010

Top 5 English Learner Dictionaries

Bilingual dictionaries are great. English learner dictionaries are better! These dictionaries have been designed with English learners in mind, and as such provide extra learning tools for pronunciation, verb types, basic grammar structures, and more. These dictionaries are also designed with standard test syllabi in mind so that learners are guided towards the TOEFL, IELTS or any of the Cambridge Suite of Exams (PET, KET, FCE, CAE and Proficiency).

1. Longman Learner's Dictionary of American English



Longman is the very best for students learning English to study, live and work in North America. This dictionary provides lots of handy reference materials, special in-depth looks at issues such as idioms, phrasal verbs and more.

2. American Heritage Dictionary for Learners of English



The American Heritage® Dictionary for Learners of English is especially designed to suit the needs of ESL students. With an up-to-date word list and definitions adapted from The American Heritage® Dictionary databases, abundant sample sentences and phrases, and an easy-to-use alphabetic pronunciation system all provide an excellent learning tool.

3. Cambridge Advanced Learner's Dictionary



The standard in British English, the Cambridge Advanced Learner's Dictionary provides the ideal tool for English learners who wish to take any of the Cambridge advanced exams (FCE, CAE and Proficiency). Dictionary includes a learning CD-ROM with helpful resources and exercises.

4. Oxford Elementary Learner's Dictionary of English



For lower level learners, the Oxford Elementary Learner's Dictionary of English provides key English learning resources especially suited for British English classes.

5. Oxford Advanced Learner's Dictionary



Oxford's advanced learner's dictionary is suited to advanced level learners of British English. Unlike most North American resources, Oxford does a great job of providing comparisons between standard North American and British English. This dictionary is excellent for those who wish to study English as a global language.

By , About.com Guide
http://esl.about.com/od/engilshvocabulary/tp/tp_dict.htm (English as 2nd Language)


--------------
Bonus: Sách học Tiếng Anh cho mọi trình độ

Dù ở bất kỳ trình độ nào, bạn cũng cần trang bị cho mình một số nguồn tài liệu học tập và tham khảo cơ bản như từ điển, sách ngữ pháp, sách bài tập, sách từ vựng cũng như các chương trình học phát âm. Bạn hãy tham khảo những đề cử đã được các chuyên gia đánh giá là những tài liệu học tập tốt nhất mà Global Education muốn giới thiệu.


1. Understanding and Using English Grammar
Đây là cuốn sách dạy ngữ pháp Tiếng Anh truyền thống tại các trường học ở Mỹ. Tác giả của cuốn sách - Betty Schrampfer Azar đã đưa ra những quy tắc ngữ pháp kèm theo các chỉ dẫn và ví dụ vô cùng rõ ràng và dễ hiểu. Sách cũng có nhiều bài tập ngay dưới phần bài học để cho bạn thực hành.

2. English Grammar in Use
Đây là cuốn sách ngữ pháp rất bổ ích cho người tự học Tiếng Anh. Bạn chỉ cần tuân thủ đúng những công thức ngữ pháp ngắn gọn nhưng vô cùng chính xác và đầy đủ được giới thiệu trong cuốn sách này và áp dụng vào các bài tập thực hành kèm theo là đã có thể nắm chắc ngữ pháp Tiếng Anh rồi.
3. Advanced Grammar Book
Cuốn sách này là một công cụ tuyệt vời cho những người đang luyện thi TOEFL. Các hiện tượng ngữ pháp được giải thích cặn kẽ kèm theo ví dụ minh họa và các bài tập thực hành ở trình độ cao cấp (advanced).

4. Oxford Picture Dictionary
Chắc hẳn bạn đã biết câu thành ngữ: “A picture is worth a thousand words” (Một bức tranh đáng giá bằng cả ngàn từ). Cuốn từ điển này có hơn 3.700 từ Tiếng Anh được minh họa bằng hình ảnh. Có được cuốn từ điển này thì việc học từ vựng trong Tiếng Anh của bạn chắc hẳn sẽ thú vị và hiệu quả hơn rất nhiều.

5. Longman Learner's Dictionary of American English
Longman cung cấp rất nhiều loại từ điển cầm tay cho người học Tiếng Anh như từ điển thành ngữ, cụm động từ (phrasal verb), v.v. Trang bị cho mình một cuốn từ điển cầm tay của Longman, như vậy bạn đã có thể học Tiếng Anh tại mọi nơi rồi.

6. Cambridge Advanced Learner's Dictionary
Đây thực sự là một công cụ học tập lý tưởng cho những ai đang có ý định tham dự các kỳ thi của trường Đại học Cambridge để lấy các chứng chỉ như FCE hay CAE bởi cuốn từ điển này cung cấp những kiến thức ngôn ngữ chuẩn nhất của Tiếng Anh – Anh (British English). Bên cạnh đó, cuốn từ điển còn kèm theo một đĩa CD-ROM với các bài tập và nguồn tham khảo hữu ích cho bạn.

7. American Heritage Dictionary for Learners of English
Cuốn từ điển này đặc biệt hữu ích cho những ai đang chuẩn bị đi du học nước ngoài bởi danh mục từ vựng được cập nhật thường xuyên với các định nghĩa đơn giản, dễ hiểu. Ngoài ra, cuốn từ điển này còn hướng dẫn sử dụng từ trong thực tế thông qua các ví dụ cụ thể.

8. Words for Students of English
Bộ sách này gồm 6 cuốn được thiết kế đặc biệt nhằm giúp học viên học từ vựng ngay từ những ngày đầu tiên học môn ngoại ngữ này đến khi đã đạt được trình độ cao cấp. Bộ sách có những biểu đồ từ vựng, hình ảnh và ví dụ minh họa giúp cho việc học từ vựng được dễ dàng và hiệu quả. Bên cạnh đó, mỗi từ được giới thiệu trong cuốn sách lại được định nghĩa hết sức rõ ràng và có bài tập ứng dụng kèm theo.

9. How to Build a Better Vocabulary
Đây là cuốn sách dành cho những người có trình độ trung cao cấp (upper intermediate). Nhờ sự trợ giúp của cuốn sách này, kỹ năng học từ vựng của bạn sẽ tăng lên tiến bộ nhanh chóng. Ngoài ra, bạn còn biết được nhiều thông tin lý thú về lịch sử ra đời, hình thành và phát triển của một số từ trong Tiếng Anh.

10. Vocabulary for Dummies
Cuốn sách là bộ cẩm nang giúp không chỉ người học Tiếng Anh mà còn cả những người nói Tiếng Anh có được vốn từ vựng phong phú. Những chỉ dẫn vô cùng đơn giản nhưng lại rõ ràng, dễ hiểu với văn phong hài hước trong cuốn sách chắc hẳn sẽ khiến bạn thích thú mỗi khi lật giở từng trang sách để khám phá kho từ vựng Tiếng Anh.

11. Cambridge Encyclopedia of the English Language
Cuốn từ điển bách khoa thư này là một nguồn tài liệu học tập vô cùng bổ ích đối với những người muốn đi sâu tìm hiểu Tiếng Anh. Với cuốn sách này, bạn sẽ được trang bị kiến thức của nhiều lĩnh vực khá hóc búa trong Tiếng Anh như cách sử dụng thành ngữ, từ ngữ học thuật, Tiếng Anh kỹ thuật, v.v.

12. American Accent Training
"American Accent Training" của Ann Cook là một chương trình tự học giúp bạn hoàn thiện trình độ phát âm của mình, gồm 1 cuốn sách và 5 đĩa CD. Bạn sẽ nghe CD và làm các bài tập và câu hỏi trắc nghiệm trong sách.


Trên đây là những cuốn sách có thể coi là cẩm nang cho người học tiếng Anh trên toàn thế giới. Global Education hy vọng các bạn có thể trang bị được cho mình những cuốn cẩm nang này để việc học Tiếng Anh của bạn hiệu quả và dễ dàng hơn!

Hương Quỳnh - Global Education (Tổng hợp)
http://my.opera.com/quangtuan1987/blog/hom-nay-troi-nhe-len-cao-toi-buon-ma-khong-biet-vi-sao-toi-buon
Đọc tiếp →

Thứ Tư, 13 tháng 1, 2010

Sayings of Albert Einstein

Albert Einstein (03/14/1879 - 04/18/1955)


* * *

- Not everything that can be counted counts, and not everything that counts can be counted.

- Make everything as simple as possible, but not simpler.

- You do not really understand something unless you can explain it to your grandmother.

- The important thing is not to stop questioning.

- The difference between genius and stupidity is that genius has its limits.

- Intellectuals solve problems; geniuses prevent them.

- If we knew what it was we were doing, it would not be called research, would it?

- As far as the laws of mathematics refer to reality, they are not certain; and as far as they are certain, they do not refer to reality.


?
- The hardest thing in the world to understand is the income tax.

- Science without religion is lame, religion without science is blind.

- At any rate, I am convinced that he [God] does not play dice.

!
- Gravitation cannot be held responsible for people falling in love.

- Only two things are infinite, the universe and human stupidity and I'm not sure about the former.

.

Đọc tiếp →