屋上春鳩鳴
村邊杏花白
持斧伐遠揚
荷鋤覘泉脈
歸燕識故巢
舊人看新歷
臨觴忽不御
惆悵遠行客
王维
Xuân trung điền viên tác
Ốc thượng xuân cưu minh
Thôn biên hạnh hoa bạch
Trì phủ phạt viễn dương
Hà sừ chiêm tuyền mạch
Quy yến thức cố sào
Cựu nhân khán tân lịch
Lâm thương hốt bất ngự
Trù trướng viễn hành khách
Vương Duy
Làm tại ruộng vườn trong ngày xuân
Trên mái câu vang tiếng
Bên thôn hạnh trắng hoa
Cành dài rìu phát sạch
Mạch suối cuốc dò la
Tổ cũ én về nhận
Lịch nay người trước rà
Cầm ly chợt chẳng nhấp
Buồn nhớ khách đi xa
Pang De dịch.
--------------------------
* Bonus:
杏園
夜來微雨洗芳塵
公子驊騮步貼勻
莫怪杏園憔悴去
滿城多少插花人
杜牧
Hạnh viên
Dạ lai vi vũ tẩy phương trần
Công tử hoa lưu bộ thiếp quân
Mạc quái hạnh viên tiều tụy khứ
Mãn thành đa thiểu sáp hoa nhân
Đỗ Mục
Bản dịch của Đông A:
Mưa phùn tẩy sạch phấn đêm qua
Công tử thong dong tuấn mã ra
Đừng lạ hạnh viên tiều tụy bỏ
Đầy thành khôn xiết kẻ cài hoa
http://donga01.blogspot.com/2010/04/hoa-hanh.html
Bản dịch của Pang De:
Mưa nhỏ đêm qua tẩy bụi hương
Thiếu gia tuấn mã bước dềnh dang
Đừng kinh vườn hạnh tiêu điều hết
Bội kẻ cài hoa khắp phố phường

* Chú giải:
Phương trần 芳塵
(1). 指落花。 晋 庾阐 《 杨都赋》:“ 结芳尘於绮疏。” 南朝 宋 谢庄 《 月赋》:“ 緑苔生阁, 芳尘凝榭。” 唐 司空曙 《 送高胜重谒曹王》 诗:“ 想君登旧榭, 重喜扫芳尘。”《 乐府群玉 • 赵文宝<朝天子 • 送春>》:“ 堤上芳尘, 桥边飞絮, 树头红一片无。”
(1) .Chỉ lạc hoa。 Tấn dữu xiển 《dương đô phú》 : “kết phương trần ư khỉ sơ。” Nam Triều tống tạ trang 《nguyệt phú》 : “緑 đài sanh các,phương trần ngưng tạ。” Đường tư không thự 《tống cao thắng trọng yết tào vương》 thi: “tưởng quân đăng cựu tạ,trọng hỉ tảo phương trần。” 《Nhạc Phủ quần ngọc•triệu văn bảo <triều thiên tử•tống xuân >》 : “đê thượng phương trần,kiều biên phi nhứ,thụ đầu hồng nhất phiến vô。
[...]
http://www.zdic.net/cd/ci/7/ZdicE8Zdic8AZdicB336669.htm Đọc tiếp →


