Thứ Năm, 2 tháng 9, 2010

Rét xuân

春寒

凝雲漠漠霧沈沈
釀作餘寒十日陰
帶雨有痕粘樹絮
傷春無語隔花禽
書齋寂寂惟高枕
世事悠悠正抱衾
安得此身如橐籥
和風噓遍九州心

阮飛卿

Xuân hàn

Ngưng vân mạc mạc vụ trầm trầm
Nhưỡng tác dư hàn thập nhật âm
Đái vũ hữu ngân niêm thụ nhứ
Thương xuân vô ngữ cách hoa cầm
Thư trai tịch tịch duy cao chẩm
Thế sự du du chính bão khâm
An đắc thử thân như thác lược
Hòa phong hư biến cửu châu tâm

Nguyễn Phi Khanh

Dịch nghĩa:

Mây ngưng mịt mờ, sương sa xuống thấp
Gây ra đợt rét không dứt, khiến mười ngày liền âm u.
Đeo mưa thành vệt, bông liễu dính sát cây,
Thương xuân không tiếng, con chim bên cạnh hoa.
Thư phòng tịch mịch, mỗi việc kê cao gối,
Việc đời dằng dặc, đang lúc ôm chăn.
Làm sao thân này thành như ống bễ,
Để cơn gió êm hòa phả tới lòng người khắp chín châu?

Không có nhận xét nào: