
II. Viện Dẫn tới Động Cơ thay vì Sở Cứ (Appeals to Motive (1) in Place of Support)
Ngụy biện trong mục này thông thường được vận dụng để viện dẫn tới cảm xúc hay những yếu tố tâm lý khác. Theo cách này, chúng không đưa ra những lý lẽ cho niềm tin.
Những ngụy biện sau đây là sự viện dẫn tới động cơ thay vì sở cứ:
Viện dẫn tới Quyền lực (Appeal to Force)
Viện dẫn tới Tình thương (Appeal to Pity)
Viện dẫn tới Hệ quả (Appeal to Consequences)
Ngôn ngữ định kiến (Prejudicial Language)
Viện dẫn tới Tính quần chúng (Appeal to Popularity)
* Nguồn: http://www.onegoodmove.org/fallacy/motive.htm
01. Viện dẫn tới Quyền lực (argumentum ad baculum)
Định nghĩa:
Người đọc được nói rằng những hệ quả khó chịu sẽ kéo tới nếu họ không đồng ý với tác giả.
Ví dụ:
i. Bạn tốt hơn nên đồng ý rằng chính sách mới của công ty là sự đầu tư tốt nhất nếu bạn muốn giữ công việc của mình.
ii. NAFTA là sai, và nếu bạn không bỏ phiếu chống lại NAFTA thì chúng tôi sẽ biểu quyết cho bạn rời khỏi văn phòng.
Chứng minh:
Nhận dạng sự cảnh báo và mệnh đề, rồi phản biện rằng sự cảnh báo là không liên hệ với tính đúng hay sai của mệnh đề.
02. Viện dẫn tới Tình thương (argumentum ad misercordiam)
ĐN:
Người đọc được nói rằng phải đồng ý với mệnh đề, bởi vì tình trạng đáng thương của tác giả.
VD:
Chúng tôi hi vọng ngài sẽ chấp nhận những đề xuất của chúng tôi. Chúng tôi đã dùng ba tháng cuối để làm việc ngoài giờ với chúng.
CM:
Nhận dạng mệnh đề và sự viện dẫn tới tình thương, rồi phản biện rằng tình trạng đáng thương của người tranh luận không có gì liên đới tới tính đúng của mệnh đề.
03. Viện dẫn tới Hệ quả
ĐN:
Tác giả chỉ ra những hệ quả khó chấp nhận từ việc nắm giữ một niềm tin cụ thể, ngõ hầu chỉ ra niềm tin này là sai.
VD:
i. Bạn không thể tán thành sự tiến hóa là đúng, bởi nếu thế ta sẽ không tốt đẹp gì hơn loài khỉ vượn. ii. Bạn phải tin có Chúa, nếu không cuộc đời sẽ chẳng có ý nghĩa nào. (Có thể, nhưng cũng có khả năng ngang bằng là bởi vì cuộc đời không có ý nghĩa mà Chúa không tồn tại.)
CM:
Nhận dạng những hệ quả, rồi phản biện rằng những gì ta muốn là một case không ảnh hưởng tới những gì thực sự là một case.
04. Ngôn ngữ định kiến
ĐN:
Những thuật ngữ nặng nề hay gây cảm xúc được dùng để gắn giá trị hay phẩm tính đạo đức với sự tin tưởng vào một mệnh đề.
VD:
i. Những người Canada suy nghĩ đúng đắn sẽ đồng ý với tôi là chúng ta nên có một cuộc biểu quyết tự do khác về án tử hình.
ii. Một người biết điều có thể sẽ đồng ý rằng bản kê khai thu nhập của chúng ta quá thấp.
iii. Nghị sĩ Turner cho là mức thuế mới sẽ giảm thiểu sự thâm hụt. (Ở đây, cách dùng "cho là" (claim) (1) ngụ ý rằng những gì Turner nói là sai.)
iv. Bản kiến nghị hầu như bị những quan chức của Nghị viện phản đối. (So sánh câu này với: Bản kiến nghị hầu như bị các viên chức của Nghị viện loại bỏ.)
CM:
Nhận dạng những thuật ngữ định kiến được dùng (ví dụ như "Những người Canada suy nghĩ đúng đắn" hay "Một người biết điều"). Chỉ ra là sự bất đồng với kết luận không làm một người thành "suy nghĩ sai trái" hay "không biết điều."
05. Viện dẫn tới Tính quần chúng
ĐN:
Một mệnh đề được xem là đúng bởi vì nó được đa số xem là đúng hay được phần nào đó dân chúng (thường là tầng lớp trên) xem là đúng. Ngụy biện này đôi khi cũng được gọi là "Viện dẫn tới Cảm xúc" bởi vì toàn thể những viện dẫn cảm xúc thường gây ảnh hưởng tới dân chúng.
VD:
i. Nếu cô xinh đẹp, cô có thể sống như thế, vậy hãy mua Buty-EZ và trở nên xinh đẹp. (Ở đây, sự viện dẫn là tới "những người xinh đẹp".)
ii. Những cuộc điều tra dư luận đề xuất là những người thuộc đảng Tự Do sẽ thành lập một chính phủ dành cho số đông, do đó bạn có thể bỏ phiếu cho họ cũng chẳng sao.
iii. Mọi người đều biết quả đất là phẳng, vậy sao anh cứ khăng khăng giữ cái phát biểu lạ lùng của mình?
CM:
none.
------------------------
* (1): Motive
Def:
"implies an emotion or desire operating on the will and causing it to act" - Meriam-webster.
"the reason that makes someone do something, especially when this reason is kept hidden" - Longman.
Syn:
motive, impulse (bốc đồng, phấn khích), incentive (khích lệ), inducement (dẫn dụ), spur (thúc đẩy, thúc giục), goad.
Puzz:
Motive vs purpose? (dif. positions in a process)
Motive vs reason/ground/support? (dif. functions: explaining and reasoning)
* (2): Claim
Syn: claim (demand), state, declare, held, announce, proclaim, assert, etc.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét