
Be sure to wear some flowers in your hair
If you're going to San Francisco
You're gonna meet some gentle people there
Life is an open book.






Cảm xúc mùa thu kỳ I
Lác đác rừng phong hạt móc sa,
Ngàn non hiu hắt, khí thu loà.
Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
Lạnh lùng giục kẻ tay đao thước,
Thành Bạch, chầy vang bóng ác tà.
Nguyễn Công Trứ dịch.
==============================
* Bản dịch nghĩa:
Sương như ngọc hại rừng phong trông xơ xác
Núi Vu Sơn, núi Vu Giáp, khí trời mù mịt (tiêu sâm)
Giữa sông, sóng nước chiếm lấy bầu trời trào tuôn
Biên ải, mây gió nối liền (đáp xuống) mặt đất ngấm ngầm, (hay âm u).
Hoa cúc dày khóm hai lần (từng) nở, giọt lệ ngày tha hương
Con thuyền lẻ loi một lần (nhất nhất) (từng) buộc, nỗi nhớ nhà xưa
Áo lạnh khắp nơi giục giã dao thước
Bạch đế thành cao gấp gáp tiếng chày chiều.


* Mạc mạc: 漠漠(Tính)
01. Mờ mịt: Nguyễn Du 阮攸 - Mạc mạc trần ai mãn thái không 漠漠塵埃滿太空 (Kí hữu 寄友) Mịt mù bụi bặm bay đầy bầu trời; Đỗ Phủ 杜甫: Binh qua trần mạc mạc 兵戈塵漠漠 (Thu nhật Quỳ phủ vịnh hoài 秋日夔府詠懷) Chinh chiến bụi mịt mù.
02. Yên lặng, không tiếng động: Tần Quan 秦觀 - Mạc mạc khinh hàn thướng tiểu lâu 漠漠輕寒上小樓 (Hoán khê sa 浣溪沙) Lặng lẽ se lạnh lên lầu nhỏ.
03. Bày bố la liệt, đầy dẫy: Vương Duy 王維 - Mạc mạc thủy điền phi bạch lộ 漠漠水田飛白鷺 (Tích vũ võng xuyên trang tác 積雨輞川莊作) Đầy khắp ruộng nước cò trắng bay.
Mạc 漠 (Danh): Sa mạc (bể cát).
http://www.vietnamtudien.org/hanviet/index.php
=========================
01.Tiêu tiêu 蕭蕭
(Trạng thanh)
(1) Ngựa thét the thé.
- Đỗ Phủ 杜甫: Xa lân lân, mã tiêu tiêu, Hành nhân cung tiễn các tại yêu 車轔轔, 馬蕭蕭, 行人弓箭各在腰 (Binh xa hành 兵車行) Tiếng xe ầm ầm, tiếng ngựa hí vang, Người ra đi sẵn sàng cung tên bên lưng.
(2) Gió thổi vù vù.
02. Sắt sắt 瑟瑟
(Trạng thanh)
Sắt sắt 瑟瑟 tiếng gió xào xạc.
- Như: cốc phong sắt sắt 谷風瑟瑟 gió trong hang xào xạc.
03. Sắc sắc 槭槭
(Tượng thanh)
Sắc sắc 槭槭 tiếng gió thổi.
- Vương Vạn Chung 王萬鍾: Thu phong sắc sắc đạm lâm huy 秋風槭槭澹林暉 (Giang thôn phong vũ đồ 江村風雨圖) Gió thu xào xạc, trong rừng ánh mặt trời nhạt.
04. Tốc tốc 簌簌
(1) (Phó) Rớt đầy xuống, ròng ròng. § Cũng nói là tốc địa 簌地.
- Lão tàn du kí: 老殘遊記: Thụ thượng tàn diệp tốc tốc lạc địa 樹上殘葉簌蔌落地 (Đệ bát hồi) Trên cây lá tàn ào ào rơi xuống đất.
- Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Khán liễu nhất hồi, bất giác đắc tốc tốc lệ hạ 看了一回, 不覺得簌簌淚下 (Đệ bát thập thất hồi) Xem một lúc, bất giác nước mắt chảy ròng ròng.
(2) (Trạng thanh) Xào xạc, sột soạt (tiếng động nhỏ liên tục).
- Thủy hử truyện 水滸傳: San biên trúc đằng lí, tốc tốc địa hưởng, thưởng xuất nhất điều điếu dũng đại tiểu tuyết hoa dã tự xà lai 山邊竹籐裡, 簌簌地響, 搶出一條吊桶大小雪花也似蛇來 (Đệ nhất hồi) Ở trong bụi trúc bên núi, đang kêu sột soạt, bỗng ló ra một con rắn đốm trắng to bằng cái thùng.
05. Lị lị 莅莅
(Trạng thanh)
Tiếng gió thổi, tiếng nước chảy: vèo, vèo vèo, xào xạc, rì rào.
- Như: lị lị 莅莅 rì rào (tiếng nước chảy), lị táp 蒞颯 xào xạc (cây cối). § Cũng chỉ hành động nhanh chóng, nhanh ào ào, vèo một cái.
06. Táp táp 颯颯
(Trạng thanh)
(Tiếng gió thổi) vèo vèo, vi vu, xào xạc.
◇Lí Thương Ẩn 李商隱: Táp táp đông phong tế vũ lai 颯颯東風細雨來 (Vô đề 無題) Xào xạc gió xuân, mưa bụi bay.
07. Ngao ngao 嗷嗷
(Trạng thanh)
(1) Tiếng kêu thương. (2) Xao xác, om sòm, oai oái (tiếng kêu gào của nhiều người hoặc thú).
- Nguyễn Trãi 阮廌: Vạn tính ngao ngao khả nại hà 萬姓嗷嗷可奈何 (Loạn hậu cảm tác 亂後感作) Muôn dân xao xác không biết làm sao.
08. Y y 咿咿
(Trạng thanh)
1. Tiếng gà. 2. Tiếng lợn kêu.
- Triều Bổ Chi 晁補之: Thỉ mẫu tòng đồn nhi, Thỉ đề đồn y y 豕母從豚兒, 豕啼豚咿咿 (Đậu diệp hoàng 荳葉黃) Heo mẹ theo heo con, Heo nái kêu heo con ủn ỉn.
3. Tiếng côn trùng.
- Lưu Vũ Tích 劉禹錫: Thảo thương thương hề nhân tịch tịch, Thụ sắc sắc hề trùng y y 草蒼蒼兮人寂寂, 樹槭槭兮蟲咿咿 (Thu thanh phú 秋聲賦) Cỏ xanh xanh hề người lặng lẽ, Cây xào xạc hề côn trùng râm ran.
4. Tiếng xót xa bùi ngùi.
- Hàn Dũ 韓愈: Mẫu thả tử, kì minh y y 母且死, 其鳴咿咿 (Miêu tương nhũ 貓相乳) Mẹ sắp chết, nó kêu thương xót.
09. Liệu liệu 翏翏
(Trạng thanh)
Ào ào (tiếng gió thổi).
- Trang Tử 莊子: Phù đại khối ái khí, kì danh vi phong, thị duy vô tác, tác tắc vạn khiếu nộ hào, nhi độc bất văn chi liệu liệu hồ? 夫大塊噫氣, 其名為風, 是唯無作, 作則萬竅怒呺, 而獨不聞之翏翏乎 (Tề vật luận 齊物論) Kìa khối lớn bật ở hơi, tên nó là gió. Nó không nổi thì thôi, nổi thì muôn lỗ trống đều gào thét. Riêng mi chẳng nghe nó ào ào đó sao?
10. Tiêu sắt 蕭瑟
- Như: tiêu sắt 蕭瑟 tiếng buồn bã, rầu rĩ, cảnh khí tiêu điều 景氣蕭條 phong cảnh buồn tênh. ◇Trần Nhân Tông 陳仁宗: Ngư thuyền tiêu sắt mộ chung sơ 漁船蕭瑟暮鐘初 (Lạng Châu vãn cảnh 諒州晚景) Chiếc thuyền đánh cá trong tiếng chuông chiều buồn bã vừa điểm.
===========================
Tiêu 蕭
01. Tiêu 瀟: (Tính) Ào ạt, mạnh bạo (gió mưa). Như: phong vũ tiêu tiêu 風雨瀟瀟 gió mưa ào ạt.
02. Tiêu, dựu 翛: (Tính) Tiêu tiêu 翛翛 lông chim tan tác. Thi Kinh 詩經: Dư vũ tiếu tiếu, Dư vĩ tiêu tiêu 予羽譙譙, 予尾翛翛 (Bân phong 豳風, Si hào 鴟鴞) Lông của ta tơi tả, Đuôi của ta tan tác.
(Trạng thanh) Tiêu tiêu 翛翛 tiếng mưa. ◎Như: hải vũ tiêu tiêu 海雨翛翛 trên biển mưa táp táp.
(Tính) Tiêu nhiên 翛然 không ràng buộc, tự do tự tại. ◇Trang Tử 莊子: Tiêu nhiên nhi vãng, tiêu nhiên nhi lai nhi dĩ hĩ 翛然而往, 翛然而來而已矣 (Đại tông sư 大宗師) Thong dong tự tại mà đến, thong dong tự tại mà đi, thế thôi.
Một âm là dựu. (Tính) Vội vã, vội vàng.
03. Tiêu, sáo 哨 : Chòi canh, trạm gác. Như: phóng tiêu 放哨 canh gác.
04. Tiêu, tiều 焦: (Động) Lo buồn, khổ não. Như: tâm tiêu 心焦 nóng ruột, phiền não. ◇Nguyễn Tịch 阮籍: Chung thân lí bạc băng, Thùy tri ngã tâm tiêu 終身履薄冰, 誰知我心焦 (Vịnh hoài 詠懷) Suốt đời giẫm trên băng giá mỏng, Ai biết lòng ta buồn khổ?
